Chào mừng quý vị đến với website của Thư viện trường TH Lê Hồng Phong
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bảng âm và vần theo chương trình GDCN

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Tình
Ngày gửi: 10h:16' 30-08-2024
Dung lượng: 312.3 KB
Số lượt tải: 18
Người gửi: Đặng Văn Tình
Ngày gửi: 10h:16' 30-08-2024
Dung lượng: 312.3 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
I. Bảng âm vần theo chương trình GDCN
Quy luật đánh vần: Đánh vần từ âm vị nhỏ nhất
BẢNG ÂM VẦN THEO CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC
a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, i, kh, l, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y
Riêng các âm: gi; r; d đều đọc là “dờ” nhưng cách phát âm khác nhau.
c; k; q đều đọc là “cờ”
Vần
gì
iê, yê, ya
uô
ươ
iêu
yêu
iên
yên
iêt
iêc
iêp
yêm
iêng
uôi
uôn
uyên
uych
uynh
uyêt
uya
uyt
oi
Cách đọc
gì – gi huyền gì
đều đọc là ia
đọc là ua
đọc là ưa
iêu – ia – u – iêu
yêu – ia – u – yêu
iên – ia – n - iên
yên – ia – n – yên
iêt – ia – t – iêt
iêc – ia – c – iêc
iêp – ia – p – iêp
yêm – ia – m – yêm
iêng – ia – ng - iêng
uôi – ua – i – uôi
uôn – ua – n – uôn
uyên – u – yên - uyên
uych – u – ych - uych
uynh – u – ynh – uynh
uyêt - u – yêt – uyêt
uya – u – ya – uya
uyt – u – yt – uyt
oi – o – i - oi
Vần
uôm
uôt
uôc
uông
ươi
ươn
ương
ươm
ươc
ươp
oai
oay
oan
oăn
oang
oăng
oanh
oach
oat
oăt
uân
uât
Cách đọc
uôm – ua – m - uôm
uôt – ua – t - uôt
uôc – ua – c - uôc
uông – ua – ng - uông
ươi – ưa – i - ươi
ươn – ưa – n - ươn
ương - ưa – ng - ương
ươm – ưa – m - ươm
ươc – ưa – c – ươc
ươp – ưa – p - ươp
oai – o- ai- oai
oay – o – ay - oay
oan – o – an - oan
oăn – o – ăn - oăn
oang – o – ang - oang
oăng – o – ăng - oăng
oanh – o – anh - oanh
oach – o – ach - oach
oat - o – at - oat
oăt – o – ăt – oăt
uân – u – ân – uân
uât – u – ât – uât
Các âm:
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
i, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn, in, un,
om, am ăm, âm, ôm, ơm, êm, em, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it (Vẫn
phá tâm như cũ)
Một số tiếng đọc khác "Luật xưa"
Tiếng Cách đọc
Ghi chú
dơ
dơ – dờ - ơ - dơ
Đọc nhẹ
giơ
giơ – giờ - ơ – giờ Đọc nặng hơn một chút
giờ
giờ - giơ – huyền
– giờ
rô
rô – rờ - ô - rô
Đọc rung lưỡi
kinh cờ - inh - kinh
Luật CT: âm “cờ” đứng trước i viết bằng chữ “ca”
quynh Quynh – cờ Luật CT: âm “cờ” đứng trước âm đệm phải viết bằng
uynh - quynh
chữ “cu” và âm đệm viết bằng chữ u.
qua
Qua – cờ - oa Luật CT: như trên
qua
Lưu ý: Trên đây là tên âm để dạy học sinh lớp 1, còn khi đọc tên của 29 chữ cái thì
vẫn đọc như cũ.
Chữ cái
a
ă
â
b
c
d
đ
e
ê
g
h
i
k
l
m
Tên chữ cái
a
á
ớ
bê
xê
dê
đê
e
ê
giê
hát
i
ca
e – lờ
em – mờ
Tiếng
Cách đọc
Chữ cái
n
o
ô
ơ
p
q
r
s
t
u
ư
v
x
y
Tên chữ cái
en – nờ
o
ô
ơ
pê
quy
e – rờ
ét - sì
tê
u
ư
vê
ích - xì
y - dài
Ghi chú
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
Dơ
Giơ
Giờ
Rô
Kinh
Quynh
Qua
Quê
Quyết
Dờ - ơ – dơ
Giờ - ơ – dơ
Giơ – huyền – giờ
Rờ - ô – rô
Cờ - inh – kinh
Cờ - uynh - quynh
Cờ - oa - qua
Cờ - uê - quê
Cờ - uyêt – quyêt
Bà
Quyêt – sắc quyết
Bờ - a ba, Ba – huyền bà
ưa - p - ươp
Mướp
mờ - ươp - mươp
Bướm
Đọc là “dờ” nhưng có tiếng gió.
Đọc là “dờ” nhưng có tiếng gió.
(Nếu các con chưa biết đánh vần ươp thì mới
phải đánh vần từ ưa - p - ươp)
Mươp - sắc - mướp
ưa - m - ươm
bờ - ươm - bươm
Bướng
Bươm - sắc - bướm
bờ - ương – bương
Khoai
Khoái
Bương – sắc – bướng
Khờ - oai - khoai
Khờ - oai – khoai
Thuốc
Khoai – sắc - khoái
Ua – cờ- uốc
thờ - uôc - thuôc
Mười
Thuôc – sắc – thuốc
Ưa – i – ươimờ - ươi - mươi
Buồm
Mươi - huyền - mười
Ua – mờ - uôm - bờ -
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
uôm - buôm
Buộc
Buôm – huyền – buồm.
Ua – cờ - uôc
bờ - uôc - buôc
Suốt
Buôc – nặng – buộc
Ua – tờ - uôt – suôt
Quần
Suôt – sắc – suốt
U – ân – uân cờ - uân –
quân
Tiệc
Quân – huyền – quần.
Ia – cờ - iêc - tờ - iêc tiêc
Thiệp
Tiêc – nặng – tiệc.
Ia – pờ - iêp thờ - iêp thiêp
Buồn
Thiêp – nặng – thiệp
Ua – nờ - uôn – buôn
Bưởi
Buôn – huyền – buồn.
Ưa – i – ươi – bươi
Chuối
Bươi – hỏi – bưởi.
Ua – i – uôi – chuôi
Chuôi – sắc – chuối.
Chiềng Ia – ngờ - iêng – chiêng
Giềng
Chiêng – huyền –
chiềng.
Ia – ngờ - iêng – giêng
Huấn
Giêng – huyền – giềng
U – ân – uân – huân
Đọc gi là “dờ” nhưng có tiếng gió
Huân – sắc – huấn.
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
Quắt
o – ăt – oăt – cờ - oăt –
quăt.
Huỳnh
Quăt – sắc – quắt
u – ynh – uynh – huynh
Xoắn
huynh – huyền – huỳnh
O – ăn – oăn – xoăn
Xoăn – sắc – xoắn
Thuyền U – yên – uyên –
thuyên
Chiếp
Thuyên – huyền –
thuyền.
O – ăn – oăng – cờ oăng – quăng.
ia – p – iêp – chiêp
Huỵch
Chiêm – sắc – chiếp
u – ych – uych – huych
Xiếc
huych – nặng – huỵch.
ia – c – iêc – xiêc
Quăng
xiêc – sắc – xiếc
II. Bảng âm vần theo chương trình VNEN
a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, I, kh, I, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y
Riêng các âm: gi; r; d đều đọc là “dờ” nhưng cách phát âm khác nhau
c; k; q đều đọc là “cờ”
Vần
gì
iê, yê, ya
uô
ươ
iêu
yêu
Cách đọc
gì – gi huyền gì
đều đọc là ia
đọc là ua
đọc là ưa
iêu – ia – u – iêu
yêu – ia – u – yêu
Vần
uôm
uôt
uôc
uông
ươi
ươn
Cách đọc
uôm – ua – m - uôm
uôt – ua – t - uôt
uôc – ua – c - uôc
uông – ua – ng - uông
ươi – ưa – i - ươi
ươn – ưa – n - ươn
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
iên
yên
iêt
iêc
iêp
yêm
iêng
uôi
uôn
uyên
uych
uynh
uyêt
uya
uyt
oi
iên – ia – n - iên
yên – ia – n – yên
iêt – ia – t – iêt
iêc – ia – c – iêc
iêp – ia – p – iêp
yêm – ia – m – yêm
iêng – ia – ng - iêng
uôi – ua – I – uôi
uôn – ua – n – uôn
uyên – u – yên - uyên
uych – u – ych - uych
uynh – u – ynh – uynh
uyêt - u – yêt – uyêt
uya – u – ya – uya
uyt – u – yt – uyt
oi – o – I - oi
ương
ươm
ươc
ươp
oai
oay
oan
oăn
oang
oăng
oanh
oach
oat
oăt
uân
uât
ương - ưa – ng - ương
ươm – ưa – m - ươm
ươc – ưa – c – ươc
ươp – ưa – p - ươp
oai – o- ai- oai
oay – o – ay - oay
oan – o – an - oan
oăn – o – ăn - oăn
oang – o – ang - oang
oăng – o – ăng - oăng
oanh – o – anh - oanh
oach – o – ach - oach
oat - o – at - oat
oăt – o – ăt – oăt
uân – u – ân – uân
uât – u – ât – uât
Các âm:
oi, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn,
in, un, om, am, ăm, âm, ôm, ơm, êm, e, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt,
it (vẫn phát âm như cũ).
III. Đánh vần theo sách giáo khoa cải cách giáo dục
Phân biệt tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái
Nhiều bạn nhầm lẫn giữa tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái.
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
Chẳng hạn: Chữ b, tên gọi là "bê", âm đọc là "bờ". Để nhớ và phân biệt tên gọi
và âm đọc có thể dùng câu sau:
Chữ "bê" (b) em đọc là "bờ"
Chữ "xê" (c) em đọc là "cờ", chuẩn không?
Đặc biệt có 3 chữ cái c (xê), k (ca), q (quy) đều đọc là "cờ". Theo thầy Trần Mạnh
Hưởng thì chữ q không gọi tên là "cu" nữa mà gọi tên là "quy".
Với các phụ âm, nguyên âm ghi bởi 2 - 3 chữ cái thì các bạn nhớ bảng sau:
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm chữ viết của Tiếng Việt
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, những đặc điểm loại hình này có ảnh
hưởng đến việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học Học vần.
Về ngữ âm, Tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều thanh điệu, các âm tiết được nói rời,
viết rời, rất dễ nhận diện. Mặt khác, ranh giới âm tiết Tiếng Việt trùng với ranh
giới hình vị, do vậy, hầu hết các âm tiết Tiếng Việt đều có nghĩa. Chính vì điều
này, tiếng (có nghĩa) được chọn làm đơn vị cơ bản để dạy học sinh học đọc, viết
trong phân môn Học vần.
Với cách lựa chọn này, ngay từ bài học tiếng Việt đầu tiên, học sinh đã được tiếp
cận với một tiếng tối giản, là nguyên liệu tạo nên các từ đơn và từ phức trong tiếng
Việt, Cũng vì vậy, học sinh chỉ học ít tiếng nhưng lại biết được nhiều từ chứa
những tiếng mà các em đã biết.
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
Về cấu tạo, âm tiết tiếng Việt là một tổ hợp âm thanh có tổ chức chặt chẽ, các yếu
tố trong âm tiết kết hợp theo từng mức độ lỏng chặt khác nhau: phụ âm đầu, vần và
thanh kết hợp lỏng, các bộ phận trong vần kết hợp với nhau một cách chặt chẽ.
Vần có vai trò đặc biệt quan trọng trong âm tiết. Đây là cơ sở của cách đánh vần
theo quy trình lập vần (a-mờ-am), sau đó ghép âm đầu với vần và thanh điệu để tạo
thành tiếng (lờ-am-lam-huyền-làm).
Cách đánh vần 1 tiếng
Ta thấy 1 tiếng đầy đủ có 3 thành phần: âm đầu - vần - thanh, bắt buộc phải có: vần
- thanh, có tiếng không có âm đầu.
Thí dụ 1. Tiếng an có vần "an" và thanh ngang, không có âm đầu. Đánh vần: a nờ - an.
Thí dụ 2. Tiếng ám có vần "am" và thanh sắc, không có âm đầu. Đánh vần: a - mờ
- am - sắc - ám.
Thí dụ 3. Tiếng bầu có âm đầu là "b", có vần "âu" và thanh huyền. Đánh vần: bờ âu - bâu - huyền - bầu.
Thí dụ 4. Tiếng nhiễu có âm đầu là "nh", có vần "iêu" và thanh ngã. Đánh vần:
nhờ - iêu - nhiêu - ngã - nhiễu.
Chú ý: Vần đầy đủ có âm đệm, âm chính và âm cuối.
Thí dụ 5. Tiếng Nguyễn có âm đầu là "ng", có vần "uyên" và thanh ngã. Vần
"uyên" có âm đệm là "u", âm chính là "yê", âm cuối là "n". Đánh vần "uyên" là: u i - ê - nờ - uyên hoặc u - yê(ia) - nờ - uyên. Đánh vần "Nguyễn" là: ngờ - uyên nguyên - ngã - nguyễn.
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
Thí dụ 6. Tiếng yểng, không có âm đầu, có vần "yêng" và thanh hỏi. Vần "yêng"
có âm chính "yê", âm cuối là "ng". Đánh vần: yêng - hỏi - yểng.
Thí dụ 7. Tiếng bóng có âm đầu là "b", vần là "ong" và thanh sắc. Đánh vần vần
"ong": o - ngờ - ong. Đánh vần tiếng "bóng": bờ - ong - bong - sắc - bóng.
Thí dụ 8. Tiếng nghiêng có âm đầu là "ngh", có vần "iêng" và thanh ngang. Vần
"iêng" có âm chính "iê" và âm cuối là "ng". Đánh vần tiếng nghiêng: ngờ - iêng nghiêng. Đây là tiếng có nhiều chữ cái nhất của tiếng Việt.
Thí dụ 9. Với từ có 2 tiếng Con cá, ta đánh vần từng tiếng: cờ - on - con - cờ - a ca - sắc - cá.
Thí dụ 10. Phân biệt đánh vần "da" (trong da thịt) và "gia" (trong gia đình).
"da": dờ -a-da.
"gia" có âm hoàn toàn như "da" nhưng vì lợi ích chính tả được đánh vần là: gi (đọc
là di)-a-gia.
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
I. Bảng âm vần theo chương trình GDCN
Quy luật đánh vần: Đánh vần từ âm vị nhỏ nhất
BẢNG ÂM VẦN THEO CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC
a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, i, kh, l, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y
Riêng các âm: gi; r; d đều đọc là “dờ” nhưng cách phát âm khác nhau.
c; k; q đều đọc là “cờ”
Vần
gì
iê, yê, ya
uô
ươ
iêu
yêu
iên
yên
iêt
iêc
iêp
yêm
iêng
uôi
uôn
uyên
uych
uynh
uyêt
uya
uyt
oi
Cách đọc
gì – gi huyền gì
đều đọc là ia
đọc là ua
đọc là ưa
iêu – ia – u – iêu
yêu – ia – u – yêu
iên – ia – n - iên
yên – ia – n – yên
iêt – ia – t – iêt
iêc – ia – c – iêc
iêp – ia – p – iêp
yêm – ia – m – yêm
iêng – ia – ng - iêng
uôi – ua – i – uôi
uôn – ua – n – uôn
uyên – u – yên - uyên
uych – u – ych - uych
uynh – u – ynh – uynh
uyêt - u – yêt – uyêt
uya – u – ya – uya
uyt – u – yt – uyt
oi – o – i - oi
Vần
uôm
uôt
uôc
uông
ươi
ươn
ương
ươm
ươc
ươp
oai
oay
oan
oăn
oang
oăng
oanh
oach
oat
oăt
uân
uât
Cách đọc
uôm – ua – m - uôm
uôt – ua – t - uôt
uôc – ua – c - uôc
uông – ua – ng - uông
ươi – ưa – i - ươi
ươn – ưa – n - ươn
ương - ưa – ng - ương
ươm – ưa – m - ươm
ươc – ưa – c – ươc
ươp – ưa – p - ươp
oai – o- ai- oai
oay – o – ay - oay
oan – o – an - oan
oăn – o – ăn - oăn
oang – o – ang - oang
oăng – o – ăng - oăng
oanh – o – anh - oanh
oach – o – ach - oach
oat - o – at - oat
oăt – o – ăt – oăt
uân – u – ân – uân
uât – u – ât – uât
Các âm:
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
i, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn, in, un,
om, am ăm, âm, ôm, ơm, êm, em, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it (Vẫn
phá tâm như cũ)
Một số tiếng đọc khác "Luật xưa"
Tiếng Cách đọc
Ghi chú
dơ
dơ – dờ - ơ - dơ
Đọc nhẹ
giơ
giơ – giờ - ơ – giờ Đọc nặng hơn một chút
giờ
giờ - giơ – huyền
– giờ
rô
rô – rờ - ô - rô
Đọc rung lưỡi
kinh cờ - inh - kinh
Luật CT: âm “cờ” đứng trước i viết bằng chữ “ca”
quynh Quynh – cờ Luật CT: âm “cờ” đứng trước âm đệm phải viết bằng
uynh - quynh
chữ “cu” và âm đệm viết bằng chữ u.
qua
Qua – cờ - oa Luật CT: như trên
qua
Lưu ý: Trên đây là tên âm để dạy học sinh lớp 1, còn khi đọc tên của 29 chữ cái thì
vẫn đọc như cũ.
Chữ cái
a
ă
â
b
c
d
đ
e
ê
g
h
i
k
l
m
Tên chữ cái
a
á
ớ
bê
xê
dê
đê
e
ê
giê
hát
i
ca
e – lờ
em – mờ
Tiếng
Cách đọc
Chữ cái
n
o
ô
ơ
p
q
r
s
t
u
ư
v
x
y
Tên chữ cái
en – nờ
o
ô
ơ
pê
quy
e – rờ
ét - sì
tê
u
ư
vê
ích - xì
y - dài
Ghi chú
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
Dơ
Giơ
Giờ
Rô
Kinh
Quynh
Qua
Quê
Quyết
Dờ - ơ – dơ
Giờ - ơ – dơ
Giơ – huyền – giờ
Rờ - ô – rô
Cờ - inh – kinh
Cờ - uynh - quynh
Cờ - oa - qua
Cờ - uê - quê
Cờ - uyêt – quyêt
Bà
Quyêt – sắc quyết
Bờ - a ba, Ba – huyền bà
ưa - p - ươp
Mướp
mờ - ươp - mươp
Bướm
Đọc là “dờ” nhưng có tiếng gió.
Đọc là “dờ” nhưng có tiếng gió.
(Nếu các con chưa biết đánh vần ươp thì mới
phải đánh vần từ ưa - p - ươp)
Mươp - sắc - mướp
ưa - m - ươm
bờ - ươm - bươm
Bướng
Bươm - sắc - bướm
bờ - ương – bương
Khoai
Khoái
Bương – sắc – bướng
Khờ - oai - khoai
Khờ - oai – khoai
Thuốc
Khoai – sắc - khoái
Ua – cờ- uốc
thờ - uôc - thuôc
Mười
Thuôc – sắc – thuốc
Ưa – i – ươimờ - ươi - mươi
Buồm
Mươi - huyền - mười
Ua – mờ - uôm - bờ -
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
uôm - buôm
Buộc
Buôm – huyền – buồm.
Ua – cờ - uôc
bờ - uôc - buôc
Suốt
Buôc – nặng – buộc
Ua – tờ - uôt – suôt
Quần
Suôt – sắc – suốt
U – ân – uân cờ - uân –
quân
Tiệc
Quân – huyền – quần.
Ia – cờ - iêc - tờ - iêc tiêc
Thiệp
Tiêc – nặng – tiệc.
Ia – pờ - iêp thờ - iêp thiêp
Buồn
Thiêp – nặng – thiệp
Ua – nờ - uôn – buôn
Bưởi
Buôn – huyền – buồn.
Ưa – i – ươi – bươi
Chuối
Bươi – hỏi – bưởi.
Ua – i – uôi – chuôi
Chuôi – sắc – chuối.
Chiềng Ia – ngờ - iêng – chiêng
Giềng
Chiêng – huyền –
chiềng.
Ia – ngờ - iêng – giêng
Huấn
Giêng – huyền – giềng
U – ân – uân – huân
Đọc gi là “dờ” nhưng có tiếng gió
Huân – sắc – huấn.
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
Quắt
o – ăt – oăt – cờ - oăt –
quăt.
Huỳnh
Quăt – sắc – quắt
u – ynh – uynh – huynh
Xoắn
huynh – huyền – huỳnh
O – ăn – oăn – xoăn
Xoăn – sắc – xoắn
Thuyền U – yên – uyên –
thuyên
Chiếp
Thuyên – huyền –
thuyền.
O – ăn – oăng – cờ oăng – quăng.
ia – p – iêp – chiêp
Huỵch
Chiêm – sắc – chiếp
u – ych – uych – huych
Xiếc
huych – nặng – huỵch.
ia – c – iêc – xiêc
Quăng
xiêc – sắc – xiếc
II. Bảng âm vần theo chương trình VNEN
a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, I, kh, I, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y
Riêng các âm: gi; r; d đều đọc là “dờ” nhưng cách phát âm khác nhau
c; k; q đều đọc là “cờ”
Vần
gì
iê, yê, ya
uô
ươ
iêu
yêu
Cách đọc
gì – gi huyền gì
đều đọc là ia
đọc là ua
đọc là ưa
iêu – ia – u – iêu
yêu – ia – u – yêu
Vần
uôm
uôt
uôc
uông
ươi
ươn
Cách đọc
uôm – ua – m - uôm
uôt – ua – t - uôt
uôc – ua – c - uôc
uông – ua – ng - uông
ươi – ưa – i - ươi
ươn – ưa – n - ươn
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
iên
yên
iêt
iêc
iêp
yêm
iêng
uôi
uôn
uyên
uych
uynh
uyêt
uya
uyt
oi
iên – ia – n - iên
yên – ia – n – yên
iêt – ia – t – iêt
iêc – ia – c – iêc
iêp – ia – p – iêp
yêm – ia – m – yêm
iêng – ia – ng - iêng
uôi – ua – I – uôi
uôn – ua – n – uôn
uyên – u – yên - uyên
uych – u – ych - uych
uynh – u – ynh – uynh
uyêt - u – yêt – uyêt
uya – u – ya – uya
uyt – u – yt – uyt
oi – o – I - oi
ương
ươm
ươc
ươp
oai
oay
oan
oăn
oang
oăng
oanh
oach
oat
oăt
uân
uât
ương - ưa – ng - ương
ươm – ưa – m - ươm
ươc – ưa – c – ươc
ươp – ưa – p - ươp
oai – o- ai- oai
oay – o – ay - oay
oan – o – an - oan
oăn – o – ăn - oăn
oang – o – ang - oang
oăng – o – ăng - oăng
oanh – o – anh - oanh
oach – o – ach - oach
oat - o – at - oat
oăt – o – ăt – oăt
uân – u – ân – uân
uât – u – ât – uât
Các âm:
oi, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn,
in, un, om, am, ăm, âm, ôm, ơm, êm, e, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt,
it (vẫn phát âm như cũ).
III. Đánh vần theo sách giáo khoa cải cách giáo dục
Phân biệt tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái
Nhiều bạn nhầm lẫn giữa tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái.
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
Chẳng hạn: Chữ b, tên gọi là "bê", âm đọc là "bờ". Để nhớ và phân biệt tên gọi
và âm đọc có thể dùng câu sau:
Chữ "bê" (b) em đọc là "bờ"
Chữ "xê" (c) em đọc là "cờ", chuẩn không?
Đặc biệt có 3 chữ cái c (xê), k (ca), q (quy) đều đọc là "cờ". Theo thầy Trần Mạnh
Hưởng thì chữ q không gọi tên là "cu" nữa mà gọi tên là "quy".
Với các phụ âm, nguyên âm ghi bởi 2 - 3 chữ cái thì các bạn nhớ bảng sau:
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm chữ viết của Tiếng Việt
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, những đặc điểm loại hình này có ảnh
hưởng đến việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học Học vần.
Về ngữ âm, Tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều thanh điệu, các âm tiết được nói rời,
viết rời, rất dễ nhận diện. Mặt khác, ranh giới âm tiết Tiếng Việt trùng với ranh
giới hình vị, do vậy, hầu hết các âm tiết Tiếng Việt đều có nghĩa. Chính vì điều
này, tiếng (có nghĩa) được chọn làm đơn vị cơ bản để dạy học sinh học đọc, viết
trong phân môn Học vần.
Với cách lựa chọn này, ngay từ bài học tiếng Việt đầu tiên, học sinh đã được tiếp
cận với một tiếng tối giản, là nguyên liệu tạo nên các từ đơn và từ phức trong tiếng
Việt, Cũng vì vậy, học sinh chỉ học ít tiếng nhưng lại biết được nhiều từ chứa
những tiếng mà các em đã biết.
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
Về cấu tạo, âm tiết tiếng Việt là một tổ hợp âm thanh có tổ chức chặt chẽ, các yếu
tố trong âm tiết kết hợp theo từng mức độ lỏng chặt khác nhau: phụ âm đầu, vần và
thanh kết hợp lỏng, các bộ phận trong vần kết hợp với nhau một cách chặt chẽ.
Vần có vai trò đặc biệt quan trọng trong âm tiết. Đây là cơ sở của cách đánh vần
theo quy trình lập vần (a-mờ-am), sau đó ghép âm đầu với vần và thanh điệu để tạo
thành tiếng (lờ-am-lam-huyền-làm).
Cách đánh vần 1 tiếng
Ta thấy 1 tiếng đầy đủ có 3 thành phần: âm đầu - vần - thanh, bắt buộc phải có: vần
- thanh, có tiếng không có âm đầu.
Thí dụ 1. Tiếng an có vần "an" và thanh ngang, không có âm đầu. Đánh vần: a nờ - an.
Thí dụ 2. Tiếng ám có vần "am" và thanh sắc, không có âm đầu. Đánh vần: a - mờ
- am - sắc - ám.
Thí dụ 3. Tiếng bầu có âm đầu là "b", có vần "âu" và thanh huyền. Đánh vần: bờ âu - bâu - huyền - bầu.
Thí dụ 4. Tiếng nhiễu có âm đầu là "nh", có vần "iêu" và thanh ngã. Đánh vần:
nhờ - iêu - nhiêu - ngã - nhiễu.
Chú ý: Vần đầy đủ có âm đệm, âm chính và âm cuối.
Thí dụ 5. Tiếng Nguyễn có âm đầu là "ng", có vần "uyên" và thanh ngã. Vần
"uyên" có âm đệm là "u", âm chính là "yê", âm cuối là "n". Đánh vần "uyên" là: u i - ê - nờ - uyên hoặc u - yê(ia) - nờ - uyên. Đánh vần "Nguyễn" là: ngờ - uyên nguyên - ngã - nguyễn.
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
Thí dụ 6. Tiếng yểng, không có âm đầu, có vần "yêng" và thanh hỏi. Vần "yêng"
có âm chính "yê", âm cuối là "ng". Đánh vần: yêng - hỏi - yểng.
Thí dụ 7. Tiếng bóng có âm đầu là "b", vần là "ong" và thanh sắc. Đánh vần vần
"ong": o - ngờ - ong. Đánh vần tiếng "bóng": bờ - ong - bong - sắc - bóng.
Thí dụ 8. Tiếng nghiêng có âm đầu là "ngh", có vần "iêng" và thanh ngang. Vần
"iêng" có âm chính "iê" và âm cuối là "ng". Đánh vần tiếng nghiêng: ngờ - iêng nghiêng. Đây là tiếng có nhiều chữ cái nhất của tiếng Việt.
Thí dụ 9. Với từ có 2 tiếng Con cá, ta đánh vần từng tiếng: cờ - on - con - cờ - a ca - sắc - cá.
Thí dụ 10. Phân biệt đánh vần "da" (trong da thịt) và "gia" (trong gia đình).
"da": dờ -a-da.
"gia" có âm hoàn toàn như "da" nhưng vì lợi ích chính tả được đánh vần là: gi (đọc
là di)-a-gia.
Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
 






Các ý kiến mới nhất