HỌC LIỆU SỐ THƯ VIỆN TRƯỜNG TH LHP

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM TIỂU HỌC

ĐIỀU TRA Ý KIẾN

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH - KỂ CHUYỆN CỦA HỌC SINH

    Các ý kiến mới nhất

    Chào mừng quý vị đến với website của Thư viện trường TH Lê Hồng Phong

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bảng âm và vần theo chương trình GDCN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Văn Tình
    Ngày gửi: 10h:16' 30-08-2024
    Dung lượng: 312.3 KB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người
    Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất

    I. Bảng âm vần theo chương trình GDCN
    Quy luật đánh vần: Đánh vần từ âm vị nhỏ nhất
    BẢNG ÂM VẦN THEO CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC
    a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, i, kh, l, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y
    Riêng các âm: gi; r; d đều đọc là “dờ” nhưng cách phát âm khác nhau.
    c; k; q đều đọc là “cờ”
    Vần

    iê, yê, ya

    ươ
    iêu
    yêu
    iên
    yên
    iêt
    iêc
    iêp
    yêm
    iêng
    uôi
    uôn
    uyên
    uych
    uynh
    uyêt
    uya
    uyt
    oi

    Cách đọc
    gì – gi huyền gì
    đều đọc là ia
    đọc là ua
    đọc là ưa
    iêu – ia – u – iêu
    yêu – ia – u – yêu
    iên – ia – n - iên
    yên – ia – n – yên
    iêt – ia – t – iêt
    iêc – ia – c – iêc
    iêp – ia – p – iêp
    yêm – ia – m – yêm
    iêng – ia – ng - iêng
    uôi – ua – i – uôi
    uôn – ua – n – uôn
    uyên – u – yên - uyên
    uych – u – ych - uych
    uynh – u – ynh – uynh
    uyêt - u – yêt – uyêt
    uya – u – ya – uya
    uyt – u – yt – uyt
    oi – o – i - oi

    Vần
    uôm
    uôt
    uôc
    uông
    ươi
    ươn
    ương
    ươm
    ươc
    ươp
    oai
    oay
    oan
    oăn
    oang
    oăng
    oanh
    oach
    oat
    oăt
    uân
    uât

    Cách đọc
    uôm – ua – m - uôm
    uôt – ua – t - uôt
    uôc – ua – c - uôc
    uông – ua – ng - uông
    ươi – ưa – i - ươi
    ươn – ưa – n - ươn
    ương - ưa – ng - ương
    ươm – ưa – m - ươm
    ươc – ưa – c – ươc
    ươp – ưa – p - ươp
    oai – o- ai- oai
    oay – o – ay - oay
    oan – o – an - oan
    oăn – o – ăn - oăn
    oang – o – ang - oang
    oăng – o – ăng - oăng
    oanh – o – anh - oanh
    oach – o – ach - oach
    oat - o – at - oat
    oăt – o – ăt – oăt
    uân – u – ân – uân
    uât – u – ât – uât

    Các âm:

    Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom

    Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất

    i, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn, in, un,
    om, am ăm, âm, ôm, ơm, êm, em, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it (Vẫn
    phá tâm như cũ)
    Một số tiếng đọc khác "Luật xưa"
    Tiếng Cách đọc
    Ghi chú

    dơ – dờ - ơ - dơ
    Đọc nhẹ
    giơ
    giơ – giờ - ơ – giờ Đọc nặng hơn một chút
    giờ
    giờ - giơ – huyền
    – giờ

    rô – rờ - ô - rô
    Đọc rung lưỡi
    kinh cờ - inh - kinh
    Luật CT: âm “cờ” đứng trước i viết bằng chữ “ca”
    quynh Quynh – cờ Luật CT: âm “cờ” đứng trước âm đệm phải viết bằng
    uynh - quynh
    chữ “cu” và âm đệm viết bằng chữ u.
    qua
    Qua – cờ - oa Luật CT: như trên
    qua
    Lưu ý: Trên đây là tên âm để dạy học sinh lớp 1, còn khi đọc tên của 29 chữ cái thì
    vẫn đọc như cũ.
    Chữ cái
    a
    ă
    â
    b
    c
    d
    đ
    e
    ê
    g
    h
    i
    k
    l
    m

    Tên chữ cái
    a
    á




    đê
    e
    ê
    giê
    hát
    i
    ca
    e – lờ
    em – mờ

    Tiếng

    Cách đọc

    Chữ cái
    n
    o
    ô
    ơ
    p
    q
    r
    s
    t
    u
    ư
    v
    x
    y

    Tên chữ cái
    en – nờ
    o
    ô
    ơ

    quy
    e – rờ
    ét - sì

    u
    ư

    ích - xì
    y - dài

    Ghi chú

    Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom

    Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất


    Giơ
    Giờ

    Kinh
    Quynh
    Qua
    Quê
    Quyết

    Dờ - ơ – dơ
    Giờ - ơ – dơ
    Giơ – huyền – giờ
    Rờ - ô – rô
    Cờ - inh – kinh
    Cờ - uynh - quynh
    Cờ - oa - qua
    Cờ - uê - quê
    Cờ - uyêt – quyêt



    Quyêt – sắc quyết
    Bờ - a ba, Ba – huyền bà
    ưa - p - ươp

    Mướp

    mờ - ươp - mươp
    Bướm

    Đọc là “dờ” nhưng có tiếng gió.
    Đọc là “dờ” nhưng có tiếng gió.

    (Nếu các con chưa biết đánh vần ươp thì mới
    phải đánh vần từ ưa - p - ươp)

    Mươp - sắc - mướp
    ưa - m - ươm
    bờ - ươm - bươm

    Bướng

    Bươm - sắc - bướm
    bờ - ương – bương

    Khoai
    Khoái

    Bương – sắc – bướng
    Khờ - oai - khoai
    Khờ - oai – khoai

    Thuốc

    Khoai – sắc - khoái
    Ua – cờ- uốc
    thờ - uôc - thuôc

    Mười

    Thuôc – sắc – thuốc
    Ưa – i – ươimờ - ươi - mươi

    Buồm

    Mươi - huyền - mười
    Ua – mờ - uôm - bờ -

    Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom

    Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất

    uôm - buôm
    Buộc

    Buôm – huyền – buồm.
    Ua – cờ - uôc
    bờ - uôc - buôc

    Suốt

    Buôc – nặng – buộc
    Ua – tờ - uôt – suôt

    Quần

    Suôt – sắc – suốt
    U – ân – uân cờ - uân –
    quân

    Tiệc

    Quân – huyền – quần.
    Ia – cờ - iêc - tờ - iêc tiêc

    Thiệp

    Tiêc – nặng – tiệc.
    Ia – pờ - iêp thờ - iêp thiêp

    Buồn

    Thiêp – nặng – thiệp
    Ua – nờ - uôn – buôn

    Bưởi

    Buôn – huyền – buồn.
    Ưa – i – ươi – bươi

    Chuối

    Bươi – hỏi – bưởi.
    Ua – i – uôi – chuôi

    Chuôi – sắc – chuối.
    Chiềng Ia – ngờ - iêng – chiêng

    Giềng

    Chiêng – huyền –
    chiềng.
    Ia – ngờ - iêng – giêng

    Huấn

    Giêng – huyền – giềng
    U – ân – uân – huân

    Đọc gi là “dờ” nhưng có tiếng gió

    Huân – sắc – huấn.

    Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom

    Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất

    Quắt

    o – ăt – oăt – cờ - oăt –
    quăt.

    Huỳnh

    Quăt – sắc – quắt
    u – ynh – uynh – huynh

    Xoắn

    huynh – huyền – huỳnh
    O – ăn – oăn – xoăn

    Xoăn – sắc – xoắn
    Thuyền U – yên – uyên –
    thuyên

    Chiếp

    Thuyên – huyền –
    thuyền.
    O – ăn – oăng – cờ oăng – quăng.
    ia – p – iêp – chiêp

    Huỵch

    Chiêm – sắc – chiếp
    u – ych – uych – huych

    Xiếc

    huych – nặng – huỵch.
    ia – c – iêc – xiêc

    Quăng

    xiêc – sắc – xiếc
    II. Bảng âm vần theo chương trình VNEN
    a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, I, kh, I, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y
    Riêng các âm: gi; r; d đều đọc là “dờ” nhưng cách phát âm khác nhau
    c; k; q đều đọc là “cờ”
    Vần

    iê, yê, ya

    ươ
    iêu
    yêu

    Cách đọc
    gì – gi huyền gì
    đều đọc là ia
    đọc là ua
    đọc là ưa
    iêu – ia – u – iêu
    yêu – ia – u – yêu

    Vần
    uôm
    uôt
    uôc
    uông
    ươi
    ươn

    Cách đọc
    uôm – ua – m - uôm
    uôt – ua – t - uôt
    uôc – ua – c - uôc
    uông – ua – ng - uông
    ươi – ưa – i - ươi
    ươn – ưa – n - ươn

    Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom

    Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất

    iên
    yên
    iêt
    iêc
    iêp
    yêm
    iêng
    uôi
    uôn
    uyên
    uych
    uynh
    uyêt
    uya
    uyt
    oi

    iên – ia – n - iên
    yên – ia – n – yên
    iêt – ia – t – iêt
    iêc – ia – c – iêc
    iêp – ia – p – iêp
    yêm – ia – m – yêm
    iêng – ia – ng - iêng
    uôi – ua – I – uôi
    uôn – ua – n – uôn
    uyên – u – yên - uyên
    uych – u – ych - uych
    uynh – u – ynh – uynh
    uyêt - u – yêt – uyêt
    uya – u – ya – uya
    uyt – u – yt – uyt
    oi – o – I - oi

    ương
    ươm
    ươc
    ươp
    oai
    oay
    oan
    oăn
    oang
    oăng
    oanh
    oach
    oat
    oăt
    uân
    uât

    ương - ưa – ng - ương
    ươm – ưa – m - ươm
    ươc – ưa – c – ươc
    ươp – ưa – p - ươp
    oai – o- ai- oai
    oay – o – ay - oay
    oan – o – an - oan
    oăn – o – ăn - oăn
    oang – o – ang - oang
    oăng – o – ăng - oăng
    oanh – o – anh - oanh
    oach – o – ach - oach
    oat - o – at - oat
    oăt – o – ăt – oăt
    uân – u – ân – uân
    uât – u – ât – uât

    Các âm:
    oi, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn,
    in, un, om, am, ăm, âm, ôm, ơm, êm, e, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt,
    it (vẫn phát âm như cũ).
    III. Đánh vần theo sách giáo khoa cải cách giáo dục
    Phân biệt tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái
    Nhiều bạn nhầm lẫn giữa tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái.

    Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom

    Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất

    Chẳng hạn: Chữ b, tên gọi là "bê", âm đọc là "bờ". Để nhớ và phân biệt tên gọi
    và âm đọc có thể dùng câu sau:
    Chữ "bê" (b) em đọc là "bờ"
    Chữ "xê" (c) em đọc là "cờ", chuẩn không?
    Đặc biệt có 3 chữ cái c (xê), k (ca), q (quy) đều đọc là "cờ". Theo thầy Trần Mạnh
    Hưởng thì chữ q không gọi tên là "cu" nữa mà gọi tên là "quy".
    Với các phụ âm, nguyên âm ghi bởi 2 - 3 chữ cái thì các bạn nhớ bảng sau:

    Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom

    Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất

    Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm chữ viết của Tiếng Việt
    Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, những đặc điểm loại hình này có ảnh
    hưởng đến việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học Học vần.
    Về ngữ âm, Tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều thanh điệu, các âm tiết được nói rời,
    viết rời, rất dễ nhận diện. Mặt khác, ranh giới âm tiết Tiếng Việt trùng với ranh
    giới hình vị, do vậy, hầu hết các âm tiết Tiếng Việt đều có nghĩa. Chính vì điều
    này, tiếng (có nghĩa) được chọn làm đơn vị cơ bản để dạy học sinh học đọc, viết
    trong phân môn Học vần.
    Với cách lựa chọn này, ngay từ bài học tiếng Việt đầu tiên, học sinh đã được tiếp
    cận với một tiếng tối giản, là nguyên liệu tạo nên các từ đơn và từ phức trong tiếng
    Việt, Cũng vì vậy, học sinh chỉ học ít tiếng nhưng lại biết được nhiều từ chứa
    những tiếng mà các em đã biết.

    Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom

    Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất

    Về cấu tạo, âm tiết tiếng Việt là một tổ hợp âm thanh có tổ chức chặt chẽ, các yếu
    tố trong âm tiết kết hợp theo từng mức độ lỏng chặt khác nhau: phụ âm đầu, vần và
    thanh kết hợp lỏng, các bộ phận trong vần kết hợp với nhau một cách chặt chẽ.
    Vần có vai trò đặc biệt quan trọng trong âm tiết. Đây là cơ sở của cách đánh vần
    theo quy trình lập vần (a-mờ-am), sau đó ghép âm đầu với vần và thanh điệu để tạo
    thành tiếng (lờ-am-lam-huyền-làm).
    Cách đánh vần 1 tiếng
    Ta thấy 1 tiếng đầy đủ có 3 thành phần: âm đầu - vần - thanh, bắt buộc phải có: vần
    - thanh, có tiếng không có âm đầu.

    Thí dụ 1. Tiếng an có vần "an" và thanh ngang, không có âm đầu. Đánh vần: a nờ - an.
    Thí dụ 2. Tiếng ám có vần "am" và thanh sắc, không có âm đầu. Đánh vần: a - mờ
    - am - sắc - ám.
    Thí dụ 3. Tiếng bầu có âm đầu là "b", có vần "âu" và thanh huyền. Đánh vần: bờ âu - bâu - huyền - bầu.
    Thí dụ 4. Tiếng nhiễu có âm đầu là "nh", có vần "iêu" và thanh ngã. Đánh vần:
    nhờ - iêu - nhiêu - ngã - nhiễu.

    Chú ý: Vần đầy đủ có âm đệm, âm chính và âm cuối.
    Thí dụ 5. Tiếng Nguyễn có âm đầu là "ng", có vần "uyên" và thanh ngã. Vần
    "uyên" có âm đệm là "u", âm chính là "yê", âm cuối là "n". Đánh vần "uyên" là: u i - ê - nờ - uyên hoặc u - yê(ia) - nờ - uyên. Đánh vần "Nguyễn" là: ngờ - uyên nguyên - ngã - nguyễn.

    Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom

    Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất

    Thí dụ 6. Tiếng yểng, không có âm đầu, có vần "yêng" và thanh hỏi. Vần "yêng"
    có âm chính "yê", âm cuối là "ng". Đánh vần: yêng - hỏi - yểng.
    Thí dụ 7. Tiếng bóng có âm đầu là "b", vần là "ong" và thanh sắc. Đánh vần vần
    "ong": o - ngờ - ong. Đánh vần tiếng "bóng": bờ - ong - bong - sắc - bóng.
    Thí dụ 8. Tiếng nghiêng có âm đầu là "ngh", có vần "iêng" và thanh ngang. Vần
    "iêng" có âm chính "iê" và âm cuối là "ng". Đánh vần tiếng nghiêng: ngờ - iêng nghiêng. Đây là tiếng có nhiều chữ cái nhất của tiếng Việt.
    Thí dụ 9. Với từ có 2 tiếng Con cá, ta đánh vần từng tiếng: cờ - on - con - cờ - a ca - sắc - cá.

    Thí dụ 10. Phân biệt đánh vần "da" (trong da thịt) và "gia" (trong gia đình).
    "da": dờ -a-da.
    "gia" có âm hoàn toàn như "da" nhưng vì lợi ích chính tả được đánh vần là: gi (đọc
    là di)-a-gia.

    Trang chủ: https://tailieu.com/ | Email: info@tailieu.com | https://www.facebook.com/KhoDeThiTaiLieuCom
     
    Gửi ý kiến